So Sánh Là Gì Cho Ví Dụ

     

Các em đang đến với hướng dẫn khái niệm Văn 6 chương trình Ngữ Văn 6 làm quen với thuật ngữ khái niệm so sánh là gì, các kiểu và ví dụ về hình thức so sánh. Chỉ vài thông tin thôi bên dưới sẽ giúp các em lớp 6 sẽ hiểu hơn về hình thức diễn đạt quan trọng trong Tiếng Việt này.

Bạn đang xem: So sánh là gì cho ví dụ

Bạn đang xem: So sánh là gì cho ví dụ


*

Khái niệm ví dụ so sánh

So sánh là gì?

Theo khái niệm chuẩn xác trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn lớp 6 tập 2 đề cập so sánh là biện pháp tu từ sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với cácsự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt.

Ví dụ: “Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

“Công cha” được so sánh với “núi Thái Sơn”, “nghĩa mẹ” được so sánh với “nước trong nguồn”

Tác dụng

Biện pháp so sánh sử dụng nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật hoặc sự việc cụ thể trong từng trường hợp khác nhau.

Hoặc so sánh còn giúp hình ảnh, sự vật hiện tượng trở nên sinh động hơn. Việc so sánh thường lấy cụ thể để so sánh cái không cụ thể hoặc trừu tượng. Cách này giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung được sự vật, sự việc đang được nói đến.

Ngoài ra, so sánh còn giúp lời văn trở nên thú vị, bay bổng. Vì vậy được nhiều nhà văn, nhà thơ sử dụng trong tác phẩm của mình.

Cách nhận biết

Trong câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh có các dấu hiệu nhận biết đó làtừso sánh ví dụ như: như, là, giống như. Đồng thời qua nội dung bên trong đó là 2 sự vật, sự việc có điểm chung mang đi so sánh với nhau.

Cấu tạo

Cấu tạo của một phép so sánh thông thường gồm có:

– Vế A (tên sự vật, con người được so sánh).

– vế B. (tên sự vật, con người được so sánh với vế A).

– Từ ngữ chỉ phương tiện so sánh.

– Từ so sánh.

Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành. “Trẻ em” là vế A, từ ngữ so sánh là “như”, vế B “như búp trên cành”.

Có một số trường hợp câu nhân hóa không tuân theo cấu tạo.

– Phương diện và từ so sánh bị lược bỏ.

Ví dụ: Trường Sơn: chí lớn ông cha.

Vế APhương diện so sánhTừ so sánhVế BTrường SơnChí lớn ông cha

– Đảo vế B lên đầu kèm theo từ so sánh.

Ví dụ: Như loài kiến, con người nên cố gắng chăm chỉ.

Vế APhương diện so sánhTừ so sánhVế B
Con người nên cố gắng chăm chỉnhưloài kiến

Các kiểu so sánh

a.So sánh ngang bằng

-So sánh ngang bằng là kiểu so sánh các sự vật, sự việc, hiện tượng có sự tương đồng với nhau. Mục đích ngoài tìm sự giống nhau còn là để thể hiện sự hình ảnh hóa các bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc dễ hiểu.

-Các từ so sánh ngang bằng: như, y như, tựa như, giống như, giống, là…


Ví dụ: “Trẻ em là búp trên cành”

“Anh em như thể tay chân”

“Trên trời mây trắng như bông

Ở giữa cánh đồng bông trắng như mây”

b. So sánh hơn kém

-So sánh hơn kém là loại so sánh đối chiếu sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hơn kém để làm nổi bật cái còn lại.

-Các từ so sánh hơn kém: hơn, kém, hơn là, kém hơn, kém gì…

-Để chuyển từ so sánh ngang bằng sang so sánh hơn kém, người ta chỉ cần thêm vào trong câu các từ phủ định như “không, chưa, chẳng..” và ngược lại để chuyển từ so sánh hơn kém sang so sáng ngang bằng.

-Ví dụ:

“Những trò chơi game cuốn hút tôi hơn cả những bài học trên lớp” – Từ so sánh “hơn cả”

“Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng”

“Lịch trình làm việc của anh ấy dài hơn cả giấy sớ” => Thêm từ phủ định “không”, câu chuyển thành so sánh ngang bằng: “Lịch làm việc của anh ấy không dài hơn giấy sớ”.

Các phép so sánh thường dùng

Nhằm giúp học sinh thuận tiện hơn trong việc làm bài tập chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về các kiểu so sánh thường gặp trong chương trình ngữ văn 6.

1. So sánh sự vật này với sự vật khác.

Đây là cách so sánh thông dụng nhất, là kiểu so sánh đối chiếu một sự vật này với sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

Ví dụ:

– Cây gạo to lớn như một tháp đèn khổng lồ.

– Màn đêm tối đen như mực.

2. So sánh sự vật với con người hoặc ngược lại.

Đây là cách so sánh dựa trên những nét tương đồng về một đặc điểm của sự vật với một phẩm chất của con người. Tác dụng để làm nổi bật lên phẩm chất của con người.

Ví dụ:

– Trẻ em như búp trên cành.

– Dù ai nói ngả nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

3. So sánh âm thanh với âm thanh

Đây là kiểu so sánh dựa trên sự giống nhau về đặc điểm của âm thanh này với đặc điểm của âm thanh kia, có tác dụng làm nổi bật sự vật được so sánh.

Ví dụ:

– Tiếng chim hót líu lo như tiếng sáo du dương.

– Sông ngòi vùng Cà Mau chằng chịt hệt như mạng nhện.

Xem thêm: Khái Niệm Văn Vật Là Gì - Từ Điển Tiếng Việt Văn Vật

4. So sánh hoạt động với các hoạt động khác.

Đây cũng là cách so sánh thường được sử dụng với mục đích cường điệu hóa sự vật, hiện tượng, hay được dùng trong ca dao, tục ngữ.


Ví dụ:Con trâu đen chân đi như đập đất

“Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”

Phép so sánh biện pháp tu từ cơ bản được sử dụng rất nhiều, qua hướng dẫn trên trên chắc chắn các em đã hiểu được so sánh là gì các kiểu so sánh đúng không nào ? Chúc các em học thật giỏi.


Trong các biện pháp tu từ được sử dụng trong môn ngữ văn ở chương trình học phổ thông thì so sánh cũng là một biện pháp được sử dụng khá thường xuyên. Phép so sánh là gì? Biện pháp so sánh là gì, cho ví dụ? Tất cả sẽ được Palada.vn giới thiệu trong bài viết dưới đây, hãy chú ý theo dõi nhé.

Phép so sánh là gì?

Khái niệm về biện pháp so sánh

Biện pháp so sánh là phép đối chiếu một sự vật hoặc sự việc, hiện tượng này với một sự vật hoặc sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm mục đích tăng sức gợi hình, gợi cảm cho việc diễn đạt.


*

Phép so sánh là gì?

Ví dụ

Sau đây là các ví dụ về việc sử dụng biện pháp so sánh trong ca dao – tục ngữ và trong thơ ca đó là:

Ví dụ về biện pháp so sánh trong ca dao – tục ngữ

Ví dụ 1: Cày đồng vào buổi ban trưa – Mồ hôi rơi thánh thót như mưa ruộng cày.

So sánh mồ hôi rơi như mưa = > ý muốn miêu tả sự vất vả của người nông dân khi phải làm nông giữa thời tiết gay gắt.

Ví dụ 2: Công cha như ngọn núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước ở trong nguồn chảy ra.

So sánh công cha với ngọn núi Thái sơn, tình mẹ như dòng nước trong nguồn để diễn đạt được sự to lớn, vĩ đại của cha mẹ.

Ví dụ về biện pháp so sánh trong thơ ca

Ví dụ 1: Ao thu lạnh lẽo mặt nước trong veo – Một chiếc thuyền bé tẻo teo ( Thu điếu – Nguyễn Khuyến).

So sánh chiếc thuyền câu rất bé “tẻo teo” nổi bật lên sự cô đơn của người thi sĩ.

Ví dụ 2:

Những đêm ánh trăng hiền từ

Biển lại như cô gái nhỏ

Thầm thì đang gửi tâm tư

Quanh mạn thuyền làn sóng vỗ (Trích tác phẩm thơ Thuyền và Biển – nhà thơ Xuân Quỳnh).

Phép so sánh ở đây đó là so sánh biển như một cô gái nhỏ gửi tâm tư đến chàng trai.

Điệp ngữ là gì? Có mấy loại điệp ngữ? Ví dụ

Phân loại các biện pháp so sánh

Biện pháp tu từ so sánh thường được chia thành 2 loại đó là so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.

So sánh ngang bằng là gì?

Là biện pháp tu từ so sánh có sử dụng các từ so sánh như: như là, là, y như, như, giống như, tựa như, bao nhiêu, bấy nhiêu…

Ví dụ về biện pháp so sánh ngang bằng:

– Bao nhiêu tấc đất tấc thì bằng bấy nhiêu

– Anh em như thể là tay chân.

– Thầy thuốc tựa như mẹ hiền.


*

Biện pháp so sánh là gì?

So sánh không ngang bằng?

Là biện pháp tu từ so sánh có sử dụng các từ ngữ so sánh gồm: chưa bằng, hơn, hơn là, kém, chẳng bằng…

Ví dụ về phép so sánh không ngang bằng

Ví dụ 1: Thà rằng phải nhịn miệng qua ngày – Còn hơn đi vay mượn mắc dây nợ nần.

Ví dụ 2: Một giọt máu đào lớn hơn ao nước lã.

Ví dụ 3: Một trăm gầu tát cũng không bằng một bát nước mưa.

Nhân hóa là gì? Phân loại và cho ví dụ về nhân hóa

Tác dụng của phép so sánh

– Đối với miêu tả sự vật, sự việc: giúp tạo ra được những hình ảnh cụ thể, sinh động, người nghe sẽ dễ hình dung ra sự vật, sự việc được miêu tả.

– Đối với việc thể hiện ra tư tưởng của người viết giúp tạo được lối nói hàm súc, người nghe dễ dàng nắm bắt tư tưởng, tình cảm của người viết.

Cấu tạo của biện pháp so sánh

Phép so sánh gồm có 2 vế gồm:

Vế A: Sự vật được đem ra so sánh

– Phương tiện dùng so sánh: Là những nét tương đồng giữa 2 vế A và B.

– Từ ngữ dùng để so sánh: Các từ ngữ so sánh phổ biến gồm: hơn, như, là…

Vế B: Sự vật dùng so sánh

– Phương diện so sánh và từ so sánh cũng có thể được lược bỏ bớt.

– Vế B có thể sẽ được đảo lên trước A cùng với từ so sánh.

Những lưu ý khi sử dụng biện pháp tu từ so sánh

Chúng ta cần lưu ý giữa so sánh tu từ và so sánh thông thường.

– So sánh thông thường thì chỉ có giá trị về mặt nhận thức, thông báo chứ không tạo ra giá trị biểu cảm nào cả.

Ví dụ: Hoa hồng có mùi thơm hơn hoa cúc.

– So sánh tu từ làm cho đối tượng được miêu tả trở nên sinh động, hấp dẫn hơn, giàu sức biểu cảm.

Ví dụ: Tiếng suối trong nghe như tiếng hát xa – Trăng lồng cổ thụ còn bóng lồng hoa.

Câu nghi vấn là gì? Cho ví dụ? Tác dụng của câu nghi vấn

Bài tập về phép tu từ so sánh


*

So sánh là gì cho ví dụ

Đề bài 1: Đặt 3 câu có sử dụng biện pháp tu từ so sánh

Đáp án bài tập 1

Câu 1: Ông ngoại em có chòm râu trắng muốt như ông bụt.Câu 2: Cô giáo em xinh hơn hoa.Câu 3: Thà cố gắng chăm chỉ học bài còn hơn là ham chơi để bị điểm kém

Đề bài 2: Hãy cho biết tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu thơ sau:

Công cha như ngọn núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước ở trong nguồn chảy ra.

Đáp án bài tập 2:

Tác dụng của phép tu từ ở đây là: giúp nhấn mạnh về công lao sinh thành, nuôi dạy của cha mẹ đã lớn lao như thế nào. Chúng ta không thể nào trả hết món nợ sinh thành mà cha mẹ đã dành cho. Câu tục ngữ này nhằm khuyên bảo chúng ta nên có hiếu với gia đình.

Xem thêm: Bữa Sáng Nên Ăn Gì Là Tốt Nhất, Ăn Sáng Sao Cho Đúng

Như vậy trên đây là toàn bộ những kiến thức về phép so sánh là gì, biện pháp so sánh là gì và các ví dụ của nó. Hi vọng bài viết đã giúp các em học sinh hiểu hơn về biện pháp tu từ này. Chúc các em đạt kết quả tốt trong học tập và đừng quên đón đọc thêm các bài viết thú vị trên Palada.vn nhé.